Vận đơn hàng không là gì?

Vận đơn hàng không là gì? 

Vận đơn hàng không là một chứng từ rất quan trọng được phát hành trực tiếp bởi nhà cung cấp dịch vụ hoặc thông qua đại lý uỷ quyền. Nó là tài liệu chứng từ vận chuyển không thể chuyển nhượng bao gồm việc vận chuyển hàng hóa từ sân bay này đến sân bay khác. Mã vận đơn hàng không bao gồm 11 ký tự số có thể sử dụng để đặt cọc, kiểm tra tình trạng vận chuyển, và vị trí hiện tại của đơn hàng. Vận đơn hàng không thường được phát hành ít nhất 8 bản với nhiều màu khác nhau. Để hiểu rõ hơn về vận đơn hàng không, hãy cùng Vietair Cargo tìm hiểu nhé.
Vận Đơn Hàng Không (Airway Bill)
Vận Đơn Hàng Không (Airway Bill)

Chức năng của vận đơn hàng không

Có 2 chức năng rất quan trọng của vận đơn hàng không như sau:
  •   Biên lai đã giao hàng cho đơn vị chuyên chở
  •   Bằng chứng cụ thể hợp đồng vận chuyển giữa hai bên

Phân loại vận đơn hàng không

MAWB và HAWB đều là vận đơn hàng không, nhưng được cấp bởi 2 chủ thể khác nhau:
  • HAWB là viết tắt của House Air Waybill (vận đơn nhà), do người giao nhận cấp
  • MAWB là Master Air Waybill (vận đơn chủ), do hãng hàng không cấp
Khi chủ hàng lưu chỗ (book) với công ty giao nhận hàng không, bên giao nhận sẽ cấp HAWB.
Người giao nhận book lại chỗ với hãng hàng không cho lô hàng đó, thì sẽ được hãng cấp MAWB cho người giao nhận.

Phân biệt giữa MAWB và HAWB

Sẽ có ít nhất 9 bản AWB, trong đó bản gốc (original) sẽ có 3 bản và bản copy sẽ có 6 bản trở lên.
Nội dung cụ thể của 3 bản gốc như sau:

Bản gốc số 1:

Bản này có màu xanh lá cây (green) sẽ được dành cho người chuyên chở.
Mục đích của bản là  làm bằng chứng chứng minh hợp đồng vận chuyển.
Bản sẽ được giữ lại làm chứng từ kế toán. Bản này sẽ có chữ ký xác nhận của người gửi hàng.

Bản gốc số 2:

Bản này màu hồng (pink) được người nhận hàng.
Bản này sẽ được kèm theo lô hàng đến đích đến và người nhận hàng sẽ được nhận khi giao hàng.

Bản gốc số 3:

Bản này có màu xanh da trời (blue).
Đây là bản thuộc quyền sơ hữu của người gửi hàng, được sử dụng để làm bằng chứng về việc đã nhận hàng của người vận chuyển.
Ngoài ra sẽ là bằng chứng để chứng minh hợp đồng chuyên chở.
Bản này sẽ có đầy đủ chữ ký của người chuyên chở và của người gửi hàng.
Sau khi kết thúc 3 bản gốc thì các bản copy sẽ được đánh số từ 4 bản có màu trắng.

Bản số 4:

Là biên lai đã giao hàng.
Bản này sẽ có sẵn tại đích đến
Bản này sẽ có chữ ký của người nhận hàng và được giữ lại để làm bằng chứng đã hoàn thành xong hợp đồng chở hàng

Bản số 5:

Bản có sẵn dành cho sân bay tại nơi đích đến

Bản số 6:

Bản sẽ dành cho đơn vị chuyên chở thứ 3 trong trường hợp hàng được vận chuyển tại sân bay thứ 3.

Bản số 7:

Bản sẽ dành cho đơn vị chuyên chở thứ 2 trong trường hợp hàng được vận chuyển tại sân bay thứ 2.

Bản số 8:

Bản dành cho đơn vị chuyên chở thứ 1
Được giữ lại bởi bộ phận chuyển hàng của đơn vị chuyên chở đầu tiên khi thực hiện làm hàng.

Bản số 9:

Bản dành cho đại lý, bản này sẽ được chuyên chở phát hành hoặc người đại lý giữ lại.

Bản số 10:

Chỉ dùng trong trường hợp cần thiết.
LIÊN HỆ NGAY CHÚNG TÔI ĐỂ TRẢI NGHIỆM DỊCH VỤ TỐT NHẤT NHÉ 
Xem thêm: